hop dong lao dong

Các điều kiện cần có về chủ thể để hợp đồng lao động có hiệu lực

5 (100%) 2 votes

Theo quy định Điều 15 Bộ luật lao động 2012: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”. Chủ thể giao kết hợp đồng lao động bao gồm: người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ).

Về phía Người lao động

Người lao động (BLĐ) để trực tiếp tham gia vào quan hệ lao động, trực tiếp ký kết hợp đồng lao động thì cần đảm bảo những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. Khoản 1 Điều 3 BLLĐ 2012 quy định: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”. Như vậy NLĐ phải là người từ đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động. Tuy nhiên, đây chỉ là 2 điều kiện chung để NLĐ trở thành chủ thể của quan hệ lao động. Để tham gia vào vào một quan hệ lao động cụ thể, trực tiếp ký kết hợp đồng, NLĐ cần đáp ứng những điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật.

Thứ nhất, đối với NLĐ từ đủ 18 tuổi trở lên, họ có thể tự mình tham gia giao kết hợp đồng lao động một cách trực tiếp.

Thứ hai, đối với NLĐ từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, họ cũng được quyền trực tiếp giao kết HĐLĐ nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc của người giám hộ, người đỡ đầu hợp pháp.

Thứ ba, đối với NLĐ dưới 15 tuổi, người giao kết hợp đồng lao động là cha mẹ hoặc người giám hộ của NLĐ nhưng phải có sự đồng ý của NLĐ đó.

hop dong lao dong

Đối với NLĐ từ đủ 18 tuổi trở lên, họ có thể tự mình tham gia giao kết hợp đồng lao động một cách trực tiếp.

Ngoài ra, NLĐ còn phải tự nguyện làm việc và công việc NLĐ giao kết trong hợp đồng phải phù hợp với sức khỏe và năng lực trình độ chuyên môn của họ. Với NLĐ dưới 18 tuổi, họ chỉ được giao kết HĐLĐ để làm những công việc pháp luật cho phép và không ảnh hưởng đến sự phát triển về thể lực cũng như nhân cách của lao động chưa thành niên. Đặc biệt, đối với NLĐ dưới 15 tuổi, pháp luật còn quy định cụ thể những công việc mà họ được phép tham gia giao kết hợp đồng tại Thông tư 11/2013/TT-BLĐTBXH. Theo đó, một số công việc được sử dụng NLĐ dưới 13 tuổi như:  Diễn viên: múa; hát; xiếc; điện ảnh;…, Vận động viên năng khiếu: thể dục dụng cụ, bơi lội, điền kinh,… ; hay công việc được sử dụng NLĐ từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi như: Các nghề truyền thống: chấm men gốm, cưa vỏ trai, vẽ tranh sơn mài, làm giấy dó, nón lá, se nhang, …; Các nghề thủ công mỹ nghệ: thêu ren, mộc mỹ nghệ, làm lược sừng, đan lưới vó, làm tranh Đông Hồ, nặn tò he,…

Bên cạnh đó, đối với Người lao động là người nước ngoài muốn làm việc cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam khi giao kết HĐLĐ phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 169 BLLĐ 2012: “a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài; d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này”.

Như vậy, tùy thuộc vào từng đối tượng lao động và độ tuổi khác nhau mà pháp luật có những điều kiện khác nhau về điều kiện chủ thể đó được tham gia vào quan hệ lao động.

Khi giao kết hợp đồng lao động, về nguyên tắc NLĐ không được ủy quyền cho người khác, tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật cho phép NLĐ có thể ủy quyền cho người đại diện của nhóm NLĐ giao kết HĐLĐ ( cụ thể đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm NLĐ có thể ủy quyền cho một NLĐ trong nhóm giao kết HĐLĐ bằng văn bản).

Về phía Người sử dụng lao động

Theo Khoản 2 Điều 3 BLLĐ 2012: “Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ”. Cụ thể, điểm a Khoản 1 Điều 14 Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH quy định rõ NSDLĐ bao gồm các đối tượng sau:

– Người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

– Người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã.

hop dong lao dong

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân.

– Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức ủy quyền đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có sử dụng lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

– Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền đối với cơ quan, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện của nước ngoài hoặc quốc tế đóng tại Việt Nam.

– Chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng lao động.

– Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

SÀN KẾT NỐI TÀI CHÍNH S86

Địa chỉ: Tòa nhà HP Building – Số 59 Đường Võ Chí Công – Quận Cầu Giấy – TP. Hà Nội

E-mail: S86ketnoitaichinhviet@gmail.com

Hotline: 1900.633.621

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *